Phép cộng trừ một chữ số

(Tự học bàn tính gẩy – Phép cộng trừ 1 chữ số là nội dung tiếp theo giúp giải thích bài đăng trước).

Nội dung của phần này sẽ bàn chi tiết để mọi người tự thực tập và có thể nắm bắt phần nguyê n lý đã nêu.

link trang trước: https://superhumanvn.com/phat-trien/thu-thuat-doi-voi-ban-tinh/

Nguyên tắc chung khi di chuyển hạt (nội dung bài trước):

Di chuyển hạt đơn vị 5 xuống và di chuyển các hạt 1 lên cùng lúc (xem vd5).

Di chuyển các hạt 1 xuống trước rồi mới di chuyển hạt 5 lên (xem vd 6).

Trường hợp di chuyển nhanh di chuyển hạt 5 xuống sau đó di chuyển các hạt 1 (xem vd 7; 9).

Trường hợp di chuyển nhanh di chuyển các hạt 1 lên sau đó di chuyển hạt 5 phía trên (xem vd 8).

Trong phép cộng, sau khi hoàn thành 1 hoạt động trên hàng đơn vị mới di chuyển 1 hạt bên hàng chục lên (xem vd 11; 13; 15; 17; 19).

Trong phép trừ sau khi giảm một hạt 1 đơn vị ở cột hàng chục mới thực hiện tiếp trên cột đơn vị (xem vd 12; 14; 16; 18; 20).

Phép cộng trừ 1 chữ số

Lưu ý: tất cả ví dụ nêu bên dưới là mỗi một động tác tay khác nhau. Chúng được nêu ra không chỉ để tham khảo, mà bạn phải thực hành trên đó để tạo thành thói quen. Bạn đừng nhớ nguyên lý một cách máy móc mà bạn nên biến nguyên lý gẩy thành thói quen. Khi đó việc tự học bàn tính mới hiệu quả.

VD1: 1+2:

B1: gạc 1 hạt 1 lên bằng ngón cái

B2: gạc 2 hạt 1 lên bằng ngón cái

Làm cho thuần thục các phép gẩy sau:

1+1; 1+2; 1+3.

2+1; 2+2

3+1

5+1; 5+2; 5+3; 5+4

6+1; 6+2; 6+3

7+1; 7+2

8+1

Chú ý: bạn phải dùng cách xóa số trên 1 cột và nên làm cho thuần thục ngay từ lúc đầu.

– Cách xóa số một cột có gía trị bé hơn 5: dùng ngòn trỏ gạc xuống

– Cách xóa số một cột có gía trị lớn hơn 5: dùng ngòn trỏ gạc xuống rồi dùng ngón trỏ gạc (hạt 5) lên. Tránh dùng cả 2 ngón cái và ngón trỏ cùng lúc hoặc gạc lên trước rồi mới gạc xuống. Nếu làm vậy, sau này sẽ ảnh hưởng tới các phần phát triển tốc độ thực hiện cả trên bàn tính thường và bàn tính ảo.

VD2: 3-2:

B1: Gạc 3 hạt 1 lên bằng ngón cái.

B2: Trừ 2 hạt 1 xuống bằng ngón trỏ

Làm thuần thục các phép sau:

2-1

3-2; 3-1

4-3; 4-2; 4-1

6-1

7-1; 7-2

8-1; 8-2; 8-3

9-1; 9-2; 9-3; 9-4

VD3: 2+5:

B1: Gạc 2 hạt 1 lên bằng ngón cái

B2: Gạc 5 xuống bằng ngón trỏ

Các bài tương tự:

1+ 5; 2+5; 3+5; 4+5

VD4: 7-5:

B1: Dùng 2 ngón trỏ và cái tạo số 7.

B2: Dùng ngón trỏ gạc hạt 5 lên.

Tương tự áp dụng cho các bài sau:

5-5; 6-5; 8-5; 9-5

VD5: 2+6:

B1: Lên 2 bằng ngón cái

B2: Cộng 6: xuống 5 và lên 1 bằng 2 ngón trỏ và cái cùng lúc.

Tương tự ta có minh họa cho phương pháp di chuyển cả 2 ngón đồng thời:

1+6; 1+7; 1+8

2+6; 2+7

3+6

VD6: 8-6:

B1: Đặt 8 bằng ngón trỏ và ngón cái

B2: Trừ 6: gạc 1 hạt 1 xuống bằng ngón trỏ sau đó gạc 1 hạt 5 lên bằng ngón trỏ

Tương tự ta có các bài:

9-9;

9-8; 8-8;

9-7; 8-7; 7-7

9-6; 8-6; 7-6; 6-6

Đôi khi việc trừ một số gồm hạt 5 và 1 hay nhiều hạt 1 có thể thực hiện bằng cách: trừ 5 bằng ngón trỏ trước sau đó trừ 1 hay nhiều hạt 1 bằng ngón trỏ sau.

Tuy nhiên thói quen này có thể gây khó khăn cho việc thực hiện một số trường hợp có số lớn hơn. VD như 4 +9 (nếu khúc mắc chỗ này bạn cứ để đó và đi dần xuống các phần sau sẽ rõ hơn).

VD7: 4+1

B1: Gạc lên 4 bằng ngón cái

B2: Xuống 5 bằng ngón trỏ trước sau đó mới xuống 4 bằng ngón trỏ sau.

Minh họa tương tự cho tiến trình sử dụng để đặt 5

1+4; 2+3; 3+2; 4+1

Chú ý: ngón cái không được gạc hạt xuống.

VD8: 5-1:

B1: Đặt 5 bằng ngón trỏ.

B2: Gạc 4 lên bằng ngón cái và gạc hạt 5 lên bằng ngón trỏ.

Khi thực hiện phép toán này, nên thực hiện việc lên 4 bằng ngón cái và lên hạt 5 bằng ngón trỏ cùng lúc. Nhưng nếu bạn mới bắt đầu học thì và thấy khó để gạc 2 ngón lên cùng lúc thì bạn có thể gạc 4 hạt 1 lên rồi mới gạc hạt 5 lên.

Tương tư có các trường hợp:

5-1

6-2; 5-2

7-3; 6-3; 5-3

8-4; 7-4; 6-4; 5-4

VD9: 4+3:

B1: Đặt 4 với ngón cái

B2: Xuống 5 bằng ngón trỏ sau đó xuống 2 bằng ngón trỏ.

Ví dụ 9 minh họa cho phương pháp cộng hạt 5 và trừ một hay nhiều hạt 1. Những bài toán áp dụng cho phương pháp tương tự:

4+1

4+2; 4+1

4+3; 4+2; 4+1

4+4; 4+3; 4+2; 4+1

Chú ý từ vd9 : vì đã có 4 hạt 1 nên không thể cộng thêm vào 3 hạt 1 nữa, do đó 5 được cộng vào và trừ đi 2 để bù lại số bị dư. Quá trình này được thể hiện như sau: 4+3 = 4+(5-2) =7

Chú ý từ vd9: khi thực hiện ví dụ, đừng suy nghĩ: vì 3+4=7, mình phải thể hiện số 7 trên bàn tính. Thay vào đó chỉ cần đơn giản nhớ rằng 2 là số bổ trợ của 3 tạo ra 5, bạn gạc xuống 5 và 2 trong cùng 1 lần di chuyển ngón trỏ xuống, cho phép tổng giá trị kết quả 7 được hiện ra một cách tự nhiên trên bàn tính. Chỉ có 2 nhóm số hỗ trợ để tạo ra 5: 3 và 2, 4 và 1. Việc tính toán dựa vào số bổ trợ thì đơn giản hơn và ít sai hơn việc tính toán bình thường. Để giải thích rõ hơn cách tính toán tùy vào nghĩa của số bổ trợ xem chú ý 3 của ví dụ 20.

VD10: 7-3:

B1: Đặt số 7 bằng 2 ngón trỏ và cái.

B2: Trong hành động ngắn kế tiếp, đầu tiên lên 2 với ngón cái, sau đó lên 5 với ngón trỏ. Trong suy nghĩ định dạng 2 hành động cùng 1 lúc.

Chú ý 1: đây là ví dụ minh họa cho tiến trình cộng 1 hay nhiều hạt 1 và trừ đi 1 hạt 5.

Những bài tương tự:

5-5

5-2; 6-2

5-3; 6-3; 7-3

5-4; 6-4; 7-4; 8-4

Chú ý 2: khi 3 hạt 1 không trừ được từ 2 hạt 1. Sẽ được chuyển thành 2 được cộng vào và 5 bị trừ. Hành động được đại diện bằng kết quả tương xứng: 7-3 = 7+2-5 =4

Chú ý 3: Khi thực hiện ví dụ đừng suy nghĩ 3 từ 7-4, vì  vậy 4 được thể hiện trên bàn tính. Thay vào đó đơn giản chỉ cần nhớ rằng  (không trừ được thì cần số bổ trợ) 2 là số bổ trợ với 3 tạo ra 5 và cho phép kết quả được thể hiện chính nó một cách tự nhiên trên bàn tính (xem thêm chú ý 3 của ví dụ 20)

VD11: 3+7

B1: Đặt 3 trên bàn tính bằng ngón cái.

B2: Trong hành động kế tiếp, giảm 3 ở cột đơn vị bằng ngón trỏ, sau đó lên 1 hàng chục với ngón cái. Búng ngón trỏ và ngón cái trong một hành động xoắn nhằm để bạn thể hiện 2 hành động cùng lúc.

Chú ý 1: ví dụ thể hiện cách làm thế nào để đặt 10, khi cộng 2 số. Tiến trình yêu cầu là trừ 1 hay nhiều hơn 1 hạt 1.

Các bài áp dụng tương tự:

1+9; 2+8; 3+7; 4+6

Chú ý 2: trong ví dụ này đừng lên hàng chục cho đến khi bạn xuống 3 ở cột đơn. Nếu không theo chính xác quá trình này, bạn không thể cải thiện trong việc tính hạt.  Vì lý do lý thuyết của lợi thế của tiến trình đúng. Xem thêm chú ý 5 (thứ tự của hành động) ví dụ 20.

VD12: 10-7

B1: Đặt 10 bằng ngón cái trên cột hàng chục.

B2: Bước tiếp xuống 10 bằng ngón trỏ, sau đó lên 3 bằng ngón cái ở cột đơn vị.

Chú ý 1: ví dụ chỉ cách làm thế nào trừ 10 và cộng 1 hay nhiều hạt 1.

Những bài tương tự:

10-9; 10-8; 10-7; 10-6.

Chú ý 2: trong ví dụ 12 phải chắc chắn giảm 1 hàng chục tước khi tăng 3 cột đơn vị (sau khi quan sát cột đơn vị không thực hiện được phép tính). Vì lợi ích của hành động đúng xem chú ý 5 trật tự của hành động ở ví dụ 20.

VD13: 6+4

B1: Đặt 6 ở cột đơn vị bằng ngòn trỏ và ngón cái

B2: Xuống 1 ở cột đơn vị bằng ngòn trỏ sau đó lên 5 ở cột đơn vị cũng bằng ngòn trỏ, và cuối cùng lên 1 ở cột hàng chục bằng ngón cái. Di chuyển cả 2 ngón trỏ và cái với ý niệm thực hiện 2 hành động cuối cùng lúc.

Chú ý: ví dụ này chỉ cách làm thế nào thể hiện cộng 10 khi nó được làm từ việc cộng 2 chữ số. Tiến trình này yêu cầu trừ cả hai loại hạt (1 hay nhiều hơn 1 hạt 1 và 1 hạt 5).

Áp dụng tương tự:

6+4; 7+3; 8+2; 9+1

VD14: 10-4:

B1: Đặt 10 bằng ngón cái

B2: Xuống 1 cột hàng chục với ngón trỏ, sau đó xuống 5 bằng ngón trỏ và lên 1 bằng ngón cái cùng lúc ở cột đơn vị.

Chú ý: ví dụ này chỉ cách trừ 10 và cộng cả hai loại hạt 5 và 1 (hay nhiều hơn 1 hạt 1).

Những bài áp dụng:

10-4; 10-3; 10-2; 10-1

VD15: 9+4:

B1: Đặt 9 ở cột đơn vị bằng ngón trỏ và ngón cái.

B2: Xuống 1 hạt 1 bằng ngón trỏ, sau đó lên 5 với ngón trỏ và cuối cùng là lên 1 cột hàng chục với ngón cái. Làm việc cả 2 ngòn trỏ và ngón cái với suy nghĩ xác định 2 hành động sau cùng lúc (lên 5 bằng ngón trỏ và 1 cột hàng chục bằng ngón cái cùng lúc).

Chú ý 1: ví dụ này chỉ làm cách nào cộng 10 sau khi trừ 1 hay nhiều hạt 1 cùng với hạt 5.

Áp dụng tương tự:

9+1

9+2; 8+2

9+3; 8+3; 7+3

9+4; 8+4; 7+4; 6+4.

Chú ý 2: đừng đảo ngược hành động của bước 2, hành động của bạn sẽ chậm lại. Vì sau khi lên 5 bạn sẽ khó tìm và xuống 1 trên cột đơn vị và lại lên 1 ở cột hàng chục cùng lúc trong hành động xoắn ngón tay. Dù tiến trình cuối có thể làm việc trong vài trường hơp ví dụ như trong phép cộng 4 với 6 hay 7. Đây là lý do chính tại sao các chuyên gia khi thực hiện ví dụ 6 (8-6=2) không thích tiến trình di chuyển 5 trước rồi xuống 1 tiếp theo.

VD16: 13-4

B1: Đặt 13 trên bàn tính.

B2: Xuống 1 hạt 1 cột chục, xuống 5 và lên 1 cùng lúc.

Chú ý: ví dụ này hướng dẫn cộng cả 2 loại hạt (1 hạt 5 và 1 hay hơn 1 hạt 1) sau khi trừ đi 10.

Áp dụng tương tự:

11-2

11-3; 12-3

11-4; 12-4; 13-4

VD17: 6+6:

B1: Đặt 6 trên cột chục.

B2: Lên 1 hạt 1 cột đơn vị (hành động 1), lên 1 hạt 5 (hành động 2) và lên 1 hạt 1 ở cột chục (hành động 3). Thực hiện 2 ngòn tay với ý nghĩ xác định 2 hành động trước cùng lúc (tức lên 1 và 5 ở cột đơn vị).

Chú ý 1: ví dụ này hướng dẫn cộng 1 hàng chục sau khi cộng 1 hay hơn 1 hạt 1 và trừ 5 trên cột đơn vị.

Áp dụng tương tự:

5+6; 5+7; 5+8; 5+9

6+6; 6+7; 6+8

7+6; 7+7

8+6

Chú ý 2: có thể xác định 2 hành động sau của ví dụ trên cùng lúc sau khi hoàn thành hành động 1. Nhưng phương pháp này không được cho phép, vì nó không hoạt động trong vài trường hợp: ví dụ: ”46+6” hay ”96+6”. Không còn cách nào khác như được chỉ dẫn.

VD18: 12-6

B1: Đặt 12 trên bàn tính.

B2: Xuống 1 cột chục bằng ngòn trỏ sau đó xuống 5 bằng ngón trỏ và 1 ở cột đơn vị.

Chú ý: ví dụ này hướng dẫn làm thế nào để cộng hạt 5 và trừ 1 hay nhiều hạt 1 sau khi trừ 10.

Áp dụng tương tự:

11-6; 12-6; 13-6; 14-6

12-7; 13-7; 14-7

13-8; 13-8

14-9

VD19: 9+7

B1: Đặt 9 trên bàn tính.

B2: Xuống 3 hạt 1 ở cột đơn vị sau đó lên 1 hạt 1 ở cột chục bằng ngón cái. Biểu diễn 2 hành động đồng thời nếu xoay ngón cái và ngón trỏ.

Chú ý 1: ví dụ này hướng dẫn làm thế nào để trừ 1 hay nhiều hơn 1 hạt 1 từ cột đơn vị và cộng ở cột chục.

Áp dụng tương tự:

2+9

3+8; 3+8

4+9; 4+8; 4+7

6+9

7+9; 7+8

8+9; 8+8; 8+7

9+9; 9+8; 9+7; 9+6

Chú ý 2: số 7 không thể cộng thêm 9 trên cột đơn vị. 3 là số bổ trợ của 7 để tạo 10. Dẫn đến 3 bị trừ 10 được cộng. Hoạt động này được thể hiện tương xứng: 9+7= 9-3+10= 16

VD20: 16-7:

B1: đặt 16 trên bàn tính.

B2: xuống 1 hạt ở cột chục và thêm 3 ở cột đơn vị.

Chú ý 1: khi đặt 1 số có 2 chữ số trên bàn tính như bước 1. Luôn đặt cột bên trái trước (tức 10)

Chú ý 2: ví dụ này chỉ làm thế nào để trừ 10 và cộng 1 hay hơn 1 hạt 1.

Áp dụng tương tự:

15-6

15-7; 16-7

15-8; 16-8; 17-8

15-9; 16-9; 17-9; 18-9

Chú ý 3: vì 7 không thể trừ từ 6 trên cột đơn vị, 10 bị trừ từ cột chục và 3 (là số bổ trợ của 7 để tạo 10) được thêm vào. Cơ bản cho hành động này đại diện tương xứng:

16-7=16-10+3

Chú ý 4: hành động rập khuôn

Nguyên lý căn bản làm hoạt động trên bàn tính đơn giản, nhanh chống giống máy móc. Một giải thích cho lý thuyết, hành động rập khuôn trên bàn tính được thiết kế để tối thiểu hóa (lao động tinh thần) và giới hạn nó trên cột đơn vị mà không mang nó tới cột hàng chục, bằng ý nghĩa của số bổ trợ của 10 và 5 và để kết quả thể hiện chính nó một cách rập khuôn và tự nhiên trên bàn tính.

Ví dụ trong phép cộng 7 với 9, sinh viên quen phương pháp của người phương tây sẽ thể hiện 16 trên bà tính như kết quả của việc tính toán trong tâm trí, để ứng rằng 9 và 7 là 16. Nhưng kiểu thủ tục thì mọi mặt đều kém hơn một phương thức máy móc (giảm thiểu suy nghĩ khi dùng bàn tính). Không chỉ vậy phương pháp tính theo phương tây yêu cầu dốc tâm sức và thời gian dù vẫn gây ra lo lắng và lỗi.

Khi vấn đề cộng, trừ được hoạt động trên bàn tính. Phương pháp thì rất đơn giản. Phép cộng và trừ, cái liên quan tới 2 cột, được đơn giản bằng nghĩa của số bổ trợ. Đó là số nhất thiết được cho để tạo tổng 10, khi cộng 1 số được cho.

Ví dụ giả sử chúng ta phải cộng 7 trên cột có 9, sau đó chúng ta nghĩ hay nói “7 và 3 là 10” và trừ 3 từ cột được hỏi rồi cộng 1 hạt cột trái kế bên. Khi chúng ta trừ 7 từ 16, chúng  ta nghĩ hay nói “7 bằng 10 trừ 3” và trừ 1 ở cột bên trái và cộng 3 tới cột được hỏi. Việc này có nghĩa là 10 giảm 1 và cộng hay trừ trên cột hàng chục. Cho nên sau khi gọi 1 số bổ trợ.

Người thực hiện chỉ đơn giản thể hiện hai hành động máy móc: trừ 1 số bổ trợ và cộng 1 trên cột 10 (trong phép cộng) hay trừ 1 trên cột 10 và cộng 1 số bổ trợ (trong phép trừ). Kết quả sau đó sẽ tự nhiên thể hiện trên bàn tính. Liệu có bao nhiêu số có thể thõa mản nội dung của số được cộng hay trừ, toàn thể tiến trình được thể hiện bởi việc áp dụng phương pháp máy móc cho mỗi số trong chu kỳ.

Phương thức máy móc tương tự áp dụng vào hành động yêu cầu phân tích 5 (xem ví dụ 7 và 10) giả sử ta cộng 3 với 4; sau đó chúng ta nghĩ về số bổ trợ của số 3 để tạo 5 ( đó là số nhất thiết cho ra tổng 5 khi cộng 3) và chúng ta di chuyển xuống hạt 5 và 2 hạt 1 trên cột đang tính. Kết quả sẽ tự nhiên xuất hiện trên bàn tính. Bất kỳ nổ lực nào để trả lời bằng lý tính sẽ làm chậm hành động.

10 có 5 nhóm số bổ trợ: 9 +1; 2 +8; 3 +7; 4 +6; 5 +5. Trong khi 5 có 2: 4 +1; 3 +2. Theo đó, sử dụng phương rập khuôn yêu cầu không nhiều cố gắng tâm lý hơn việc nhớ trong các yêu tố của mỗi nhóm là vài cập số bổ trợ. Đây là lý do căn bản làm việc tính toán bằng ý nghĩa của các số bổ trợ đơn giản hơn và nhanh hơn và ít chịu trách nhiệm gây lỗi hơn cách thông thường trong tư duy hay viết ra phép tính.

Những ví dụ sau sẽ chỉ: bạn phải siêng năng nhiều như thế nào, khi thực hiện tính toán theo cách thông thường. Trong lúc viết phép tính bạn viết lại 1 bản từ phải sang trái.

Ví dụ trong bài toán 99 + 88 +77 +66, đầu tiên chúng ta cộng số đơn vị 9+8 = 17; 17+7 = 24; 24+6 = 30 sau đó chúng ta cộng 30 vào 90 của 99 và cứ tiếp tục với các số còn lại (chú thích: viết phép tính theo cột dọc).

Trong bài toán 567-89, chúng ta không thể trừ 9 với 7 vì vậy mượn 10 từ 6 ở hàng chục và cuối cùng có kết quả 8. Tiếp theo tiến trình ở hàng chục chúng ta lần nữa thấy rằng không thể trừ 8 từ số còn lại 5 vì vậy chúng ta mượn 1 từ 5 còn lại trong cột hàng trăm, và chúng ta có 7 trong cột 10 và trả lời 478. Những tiến trình đó liên quan tới việc gắng sức trong tư duy.

Thay vào đó, tất cả việc tính toán trên bàn tính diễn ra từ trái sang phải, từ số cao nhất tới số thấp nhất. Việc này phù hợp với thói quen thực tập tự nhiên của chúng ta. Hay nhớ tất cả số từ cao 1 tới thấp nhất. Cho nên, việc đặt số trên bàn tính là để tính toán những con số dễ dàng.

Nhìn chung, hoạt động tính toán có thể tăng tốc độ dựa trên 3 lý do chính: hành động cố định quy định bởi nghĩa của số bổ trợ, tiến trình từ trái sang phải, và giải thích trước hàng tá nguyên tắc của sự hợp lý hay thao tác khoa học. Đó là lý do tại sao, dù thế nào những con số vẫn nhanh chóng được thể hiện, miễn là chúng được cho chính xác, kỹ năng hành động trên bàn tính có thể cộng và trừ mà không gây lỗi, không phân biệt số chứa bao nhiêu chữ số.

Chú ý 5: Trật tự của hành động.

Khi cộng bao gồm 2 cột như ví dụ 9+7 =16, chúng ta chắc chắn trừ 3 từ cột đơn vị và tiếp theo cộng 10 bằng cách thể hiện 1 trên cột chục. Như vậy 9+7= 9-3+10 =16.

Ý tưởng của 7 trong kỳ hạn của số bổ trợ “7 = 10-3”. Vì vậy bạn có thể bị cám dỗ cộng 10 trước và trừ 3 sau. Như tất cả đã chỉ ra, như một tiến trình gồm những thay đổi nhất thiết của sự chú ý giữa hàng đơn vị và hàng chục nên được làm theo.

Vì trong phép cộng 7 với 9, bạn sẽ quan sát trước một cách tự nhiên hàng đơn vị và cộng 7. Ngay tức thì trừ 3 từ cột đơn vị và sau đó tiến hành cộng 1 trên cột chục. Tiến trình yêu cầu chỉ có 2 sự chú ý thay đổi và hành động. Mặt khác nếu bạn không thể trừ 3 trước, bạn sẽ trở lại cột đơn vị và trừ 3 sau khi cộng 1 ở hàng chục. Tiến trình này sẽ làm chậm tốc độ hành động của bạn.

Để giải thích thêm, tiến trình đúng trở nên rõ ràng trong vài phép toán nhiều hơn 1 chữ số. Ví dụ cộng 7 vào 996, chú ý giải thích của việc thể hiện trừ 3 và tiến trình máy móc đi từ trái qua, phải xóa cột chục và cột trăm của số 9 để cộng 1 ở hàng nghìn và thể hiện như trong hình:

Sau khi trừ hết 2 cột như trong ví dụ 15-7 = 8 ,hãy chắc trừ 10 trong cách thể hiện ở cột chục sau đó cộng 3 ở cột đơn vị. Như vậy 15-7 = 15-10+3 =8.

Trong phép trừ 7 (VD20), tự nhiên bạn sẽ nhìn ở cột đơn vị trước, sau đó bạn thấy không thể trừ 7 từ 6 bạn phải mượn 10 ở cột chục. Lúc đó tức thời trừ 10 trong cách thể hiện của 1 hạt chục sau đó cộng 3 (số bổ trợ của 7 tạo 10) vào hàng đơn vị. Vì vậy theo sự chú ý thông thường này, trước trừ 10 và sau cộng 3. Nếu bạn thay đổi trật tự này, bạn phải thay đổi sự chú ý trở lại cột chục để trừ 10 và cộng 3. Như vậy tiến trình sai sẽ gây ra sự thay đổi chú ý không cần thiết và làm chậm hoạt động. Chú ý rằng sai lầm trong cách dùng số bổ trợ buộc tâm lý tính toán theo cách ít hiệu qủa.

Tiến trình đúng đặc biệt tăng cường trong những phép tính chứa nhiều hơn 1 số, ví dụ 1000-1 = 999.

Theo tiến trình đúng, trong phép tính chúng ta có thể tiến hành một cách cố định thẳng từ trái qua phải (hình 52) trong khi tiến trình sai (hình 53) bao gồm việc mất thời gian và công sức.

Khi đặt số từ 2 hay hơn nhiều số nữa, đặt hàng chục trước. Cũng vậy khi cộng hay trừ những số có 2 hay nhiều hơn 2 chữ số, cộng hay trừ bắt đầu với chữ số cao nhất. Đây là nguyên tắc cơ bản giúp tiến hành hiệu quả. Như giải thích, khi một số được gọi lên hay cho, bắt đầu với số cao nhất trước. Đó có thể là ghi nhớ trong tâm lý hay đặt phép tính tự nhiên và dễ dàng hơn trên bàn tính so với bắt đầu với số thấp nhất (phương pháp này nghịch chiều với việc viết phép tính). Cách được bắt đầu tính toán ngược trở lại và cẩn trọng với số sau cùng, sau khi 1 số được cho.

 

Phần thực hành

Để nắm rõ hơn, bạn phải làm thuần thục các ví dụ.

Cộng từ 1-100 theo cách được hướng dẫn để nhận thấy sự thay đổi so với lần cộng trước khi học.

Một trò chơi để giúp người tự học bàn tính gẩy  mau thuần thục: (thực hiện khi rảnh)

Cộng từ 1- một số bất kỳ bạn muốn (số càng lớn càng tốt nhớ tính thời gian). Làm lại lần 2 và kiểm tra kết quả so với lần đầu. Việc kết quả giống nhau và thời gian càng ngắn là dấu hiệu tốt.

Chúc bạn sớm đạt được thói quen.

Nội dung cho bài tự học bàn tính tiếp theo phép cộng trừ 2 chữ số

link: https://superhumanvn.com/phat-trien/tu-hoc-ban-tinh-phep-cong-hai-chu-so/

 

 

Leave a comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *